1. Sản phẩm làm từ tre ép là gì ?

Từ cây tre tự nhiên, sau ba năm đủ trưởng thành, mật độ sợi gỗ đủ để cây tre trở nên cứng cáp thì có thể khai thác. Trải qua quá trình sơ chế nhiều công đoạn như cắt, chẻ nan, hấp, sấy, phay nan tinh thì có thể đưa vào tráng keo để ép chúng lại thành hình dạng một tấm ván.

Từ tấm ván tre ép, các ý tưởng sáng tạo từ các chuyên viên thiết kế của chúng tôi được triển khai, thông qua một số máy móc hỗ trợ và những người thợ khéo léo, những sản phẩm làm từ chất liệu tre ép được ra đời phục vụ cho nhiều công năng sử dụng, tạo hình thẩm mĩ và truyền tải giá trị độc đáo về văn hóa, môi trường và cuộc sống.

 

2. Keo ép tre là gì ? Có an toàn hay không ?

Keo ép tre là chất dùng để kết dính các nan tre lại với nhau, trên thị trường hiện nay, keo ép tre vốn được ứng dụng từ keo ép gỗ vì bản chất tre cũng chứa sợi gỗ. Có hai loại keo phù hợp với các công nghệ ép hiện tại:

Keo ép nguội: là loại keo đóng rắn (cách gọi thông thường là “chết keo”, tức là trạng thái keo đã phản ứng hoàn toàn, không còn tiếp tục xảy ra phản ứng nữa, ở trạng thái đóng rắn này, lực kết dính của keo là cao nhất) ở nhiệt độ môi trường, có thể kể tên các loại keo dùng chất PVA, PVAC (một  thành phần) hoặc có thêm phụ gia đóng rắn isocyanate (hai thành phần)

Keo ép nóng: là loại keo xảy ra phản ứng đóng rắn khi có tác dụng của nhiệt độ cao, có thể kể tên một số loại keo gốc Formalin như MUF (Melamine Urea Formaldehyde), UF (Urea formaldehyde), MF (Melamine Formaldehyde) hoặc PF (Phenol Formaldehyde), những loại keo này cực kì phù hợp sử dụng trong các dây chuyền sản xuất công suất lớn với giá thành phải chăng, tuy nhiên cũng có những yêu cầu khắt khe về nồng độ giải phóng chất Formaldehyde hoặc chất Phenol cả trong khi sản xuất và khi thành phẩm tới tay khách hàng.

 

3. Tiêu chuẩn E1 là gì ?

Tiêu chuẩn châu Âu (EN standart) quy định ngưỡng an toàn của việc sử dụng hóa chất và độ bền vật lí của sản phẩm, trong ván gỗ nói chúng và ván tre ép nói riêng, việc kiểm soát nồng độ chất Formaldehyde là một tiêu chí không thể bỏ sót dựa theo bộ tiêu chuẩn chung của châu Âu.

Formaldehyde có thể vẫn còn tồn tại những gốc tự do vì quá trình phản ứng đóng rắn dưới tác dụng của nhiệt không làm cho Formaldehyde bị phản ứng hoàn toàn với các chất khác, vì thế vẫn có một hàm lượng nhất định sẽ giải phóng ra không khí, có thể gây ảnh hưởng lên sức khỏe người tiêu dùng.

Trong quy định  EN 717-1 năm 2014 thì nồng độ Formaldehyde ≤ 0.124 mg/m3 khí theo thực nghiệm đo trong buồng khi thì được phân loại là E1, nếu > 0.124 mg/m3 thì phân loại là E2.

 

4. Tiêu chuẩn E0 là gì ?

Tiêu chuẩn E0 được hiểu là “không có gốc formaldehyde (formaldehyde free)”, thực ra trong vật liệu tự nhiên cũng luôn tồn tại một mức độ nhất định các gốc formaldehyde, vì thế không tránh khỏi việc kiểm nghiệm sẽ có phát hiện gốc chất này.

Formaldehyde free còn được hiểu là sử dụng loại keo ép (chất kết dính) không có thành phần của chất formaldehyde, ví dụ như keo ép sử dụng gốc PVA.

Nồng độ formaldehyde được quy định trong bộ tiêu chuẩn EN chỉ đến mức được phân loại là E1 và E2 như trên, chúng ta chỉ có thể tìm thấy nồng độ formaldehyde E0 trong các bộ tiêu chuẩn của Úc/Newzealand và của Nhật Bản, như sau:

Tiêu chuẩn Úc/Newzealand: AS/NZS 1859-1 & 2 là ≤0.5mg/L theo phương pháp Desiccator AS/NZS 4266.16

Tiêu chuẩn Nhật Bản: JIS A 5908 & 5905 (PB & MDF) ≤0.5mg/L được phân loại là F***/E0 (F 3 sao hoặc E0) theo phương pháp Desiccator JIS A 1460 hoặc ≤0.3mg/L thì được gọi là Siêu E0 hoặc F 4 sao (F****/SE0 )

 

5. Chất phủ là gì ? Chất phủ nhân tạo và Chất phủ tự nhiên là gì ?

Khi hoàn thiện sản phẩm, để bảo vệ sản phẩm khỏi tác động môi trường như nước, độ ẩm, vết bẩn, sẽ có một lớp chất phủ lên bề mặt của sản phẩm ở công đoạn cuối cùng trên dây chuyền sản xuất. Chất phủ là lớp chất cuối cùng phủ lên bề mặt sản phẩm nhằm bảo vệ sản phẩm khỏi tác động của môi trường, tăng độ bền sử dụng của sản phẩm. Chất phủ quen thuộc trong đồ gỗ là các loại sơn PU, sơn NC, sơn tổng hợp, vecni.

Chất phủ nhân tạo

là chất phủ được sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc tổng hợp, ví dụ như gốc dầu mỏ (PU, NC, acrylic), sơn gốc nước.

Chất phủ tự nhiên

là những chất có nguồn gốc thực vật hoặc tự nhiên, như nhựa cánh kiến, nhựa cây sơn, sáp ong, dầu trẩu, dầu cây ô liu vv.

 

6. Những sản phẩm nào dùng chất phủ nhân tạo?

Những chất phủ nhân tạo có đặc điểm đóng rắn nhanh, chắc  chắn, cho độ bền sản phẩm cao, giữ được màu sắc sản phẩm lâu dài, tuy nhiên mức độ thân thiện với sức khỏe và môi trường cũng bị hạn chế.

Do đặc điểm đóng rắn của chất phủ (tương tự keo) đó là sau khi đóng rắn xong thì chất phủ cũng có tính trơ (tức là không còn thêm phản ứng hóa học nữa), nên (có khả năng) không ảnh hưởng lên sức khỏe người sử dụng thông qua tiếp xúc qua da, vì thế sơn PU, sơn NC, sơn tổng hợp vv được sử dụng nhiều cho các sản phẩm không chịu nhiệt, và không bị vỡ bề mặt khi sử dụng như bàn ghế, hộp, khay đựng, đĩa đựng thực phẩm nguội vv.

 

7. Những sản phẩm nào dùng chất phủ tự nhiên ?

Đối với những sản phẩm tiếp xúc với nhiệt độ như đũa, muôi canh, xẻng xới cơm vv và những đồ dùng bị phá vỡ bề mặt như thớt, thì không sử dụng chất phủ nhân tạo vì lớp phủ có thể sẽ bị biến chất khi nhiệt độ cao hoặc lát cắt mỏng sẽ theo đồ ăn đi vào hệ tiêu hóa của con người. Những sản phẩm dạng này thường sử dụng chất phủ tự nhiên như sáp ong, dầu thực vật vv.

 

8. Nhiệt độ và độ ẩm tốt nhất khi sử dụng sản phẩm từ tre là bao nhiêu ?

Độ ẩm của sản phẩm tre ép được xử lí còn từ 8-15%, do đó nó cũng cần có nhiệt độ và độ ẩm môi trường tương ứng để duy trì sự ổn định, nếu không sẽ xảy ra tiến trình cân bằng độ ẩm, trong tiến trình cân bằng độ ẩm này, nếu sự chênh lệch quá lớn sẽ làm biến dạng sản phẩm mặc dù lớp sơn phủ đã hạn chế phần nào sự tiếp xúc giữa sản phẩm với môi trường, nếu môi trường quá khô thì vật liệu sẽ tiếp tục giảm độ ẩm dẫn tới nứt, nếu môi trường quá ướt thì vật liệu sẽ hút ẩm vào và trương lên dẫn tới cong vênh và mốc.

Để đảm bảo sản phẩm được bảo vệ tốt nhất, cần trang bị đồng hồ đo nhiệt độ độ ẩm, và đảm bảo cho môi trường sử dụng trong phạm vi cho phép, tra bảng sau để biết phạm vi nhiệt độ và độ ẩm tương đối của môi trường:

bảng tra nhiệt độ độ ẩm cân bằng cho tre gôx

Ví dụ nhiệt độ môi trường là khoảng 32 độ C, độ ẩm không khí từ 45% đến 75% là phù hợp cho việc sử dụng sản phẩm tre (vì độ ẩm của bản thân vật liệu tre là từ 8-15%)

 

9. Tại sao sản phẩm bị nứt ?

Có hai nguyên nhân có thể gây nứt sản phẩm:

Nguyên nhân 1:

chất lượng kết dính của keo ép không đạt yêu cầu, sau một thời gian sử dụng keo bị lão hóa  sẽ làm cho sản phẩm bị nứt, hoặc việc kiểm soát quá trình thêm keo vào vật liệu không tốt làm cho keo đóng rắn trước khi vật liệu bị ép, dẫn tới kết dính không tốt.

Nguyên nhân 2:

Do độ ẩm tương quan trong không khí quá thấp, tiến trình cân bằng độ ẩm sẽ diễn ra, độ ẩm trong vật liệu sẽ thất thoát ra môi trường (vật liệu trở nên khô hơn), làm cho vật liệu giảm thể tích, gây ra hiện tượng rạn nứt thậm chí vết nứt rất to trên sản phẩm.

 

10. Chất tẩy rửa nào phù hợp ?

Chất tẩy rửa thông thường có thể sử dụng trên các sản phẩm tre ép, như nước rửa chén (nước rửa bát), nước lau sàn nhà. Tuyệt đối không sử dụng các chất tẩy rửa mạnh như nước Javen, thuốc tẩy vì những chất tẩy rửa mạnh có khả năng làm mục vật liệu, làm giảm độ bền lớp sơn phủ và thậm chí là độ bền vật liệu.

Đối với các sản phẩm dùng trong bếp nấu nướng như thớt tre, đũa tre, dao thìa nĩa bằng tre chúng tôi rất khuyến nghị quý khách hàng sử dụng các chất  tẩy rửa có nguồn gốc tự nhiên, an toàn với sức khỏe vì đặc điểm mao dẫn của sợi gỗ trong tre có thể sẽ hút các chất tẩy rửa vào bên trong vật liệu sâu hơn, không tốt cho hệ tiêu hóa về lâu dài.

 

11. Cách vệ sinh dụng cụ nhà bếp bằng tre ?

Pha loãng chất tẩy rửa (nước rửa chén bát), dùng vải mềm, bọt biển, vv để lau chùi bề mặt sản phẩm, xả lại bằng nước sạch, đặt ra nơi khô ráo và thông thoáng. Khuyến nghị nên phơi nắng sản phẩm (cường độ ánh nắng vào tầm 9-10h sáng là phù hợp) trong khoảng 1-2 tiếng đồng hồ để nước bay hơi hết và tia cực tím trong ánh nắng hỗ trợ tiêu diệt vi sinh vật (Ví dụ Ecoli).

Tuyệt đối  không ngâm nước trong thời gian dài.

 

12. Có nên sử dụng bùi nhùi kim loại để vệ sinh thớt hay không ?

Đối với những thớt tre mới thì việc dùng bùi nhùi kim loại là không cần thiết, chỉ nên dùng loại mềm như bọt biển.

Đối với những thớt tre dùng đã lâu, bề mặt thớt có nhiều vết cắt thì có thể sử dụng bùi nhùi kim loại để cọ rửa mạnh tay hơn, tuy nhiên nên phủ lại một lớp sáp hoặc dầu thực vật ngay sau khi phơi khô.

 

13. Cách bảo quản đồ dùng bằng tre trong phòng tắm ?

Do nhà tắm là nơi ẩm ướt thường xuyên, mặc dù sản phẩm chuyên dụng cho nhà tắm đã được phủ lớp sơn chống nước, tuy nhiên để tăng độ bền sử dụng, quý khách hàng nên đặt những sản phẩm tre lên giá cao để nước không bám lâu vào sản phẩm. Nên thường xuyên lau chùi (khoảng 1 lần/ngày). Đối với những sản phẩm nhỏ như cốc (ly) xúc miệng bằng tre, lược tre, bàn chải răng tre, vv có thể bỏ vào trong hộp bảo quản được thiết kế riêng bởi Tre Vua.

 

14. Sản phẩm bị mốc phải làm sao ?

Mốc dễ dàng sinh sôi khi độ ẩm vật liệu khoảng 18% trở lên, và nhiệt độ khoảng 20 độ C – 30 độ C. Các bào từ nấm rất nhỏ, dễ dàng phát tán theo không khí nên dễ lây lan.

Ngay khi phát hiện sản phẩm bị mốc, điều đầu tiên là nên pha dung dịch tẩy rửa phù hợp để xịt lên sản phẩm, hạn chế việc phát tán bào tử nấm. Dung dịch tẩy rửa phù hợp có thể là chất tẩy rửa thông thường pha loãng, hoặc dung dịch nấm, hoặc dung dịch baking soda vv.

Rửa sạch sản phẩm để loại trừ nấm mốc, phơi khô hoặc sấy khô, phủ thêm một lớp chất bảo vệ sản phẩm để tăng cường cách ly sản phẩm với hơi ẩm thì sẽ hạn chế mốc.

Xử lí sạch sẽ môi trường, làm giảm độ ẩm của môi trường sử dụng như làm tăng lưu thông không khí, lau khô khi trời nồm ẩm.

Nếu có thể thì hãy bật điều hòa một thời gian ngắn.

Đặc điểm khí hậu của miền bắc nước ta là thường xuyên nồm ẩm vào những tháng đầu năm âm lịch (trời nồm), không khí nhiều hơi ẩm (tường, nền nhà đổ mồ hôi), rất dễ gây mốc vật dụng trong nhà, sản phẩm tre khá nhạy cảm vì thế sẽ bị phát hiện mốc đầu tiên, tuy nhiên từ khoảng tháng 3,4 âm lịch trở đi thì trời trở nên khô hơn, nhiệt độ cũng cao hơn vì thế ít bị nấm mốc hơn.

 

15. Sản phẩm còn mùi sơn phải làm sao ?

Khi sản phẩm còn mùi sơn, nên đặt sản phẩm ở nơi thông thoáng khí khoảng 2-3 ngày, ngoài ra có thể sử dụng túi than hoạt tính, vỏ chanh + muối, bã trà để tăng cường khả năng hút mùi, giảm thời gian chờ.

 

16. Tre được xử lí như thế nào ?

Để thân thiện với sức khỏe người tiêu dùng, người sản xuất và bảo vệ môi trường, việc xử lí tre thực hiện theo quy trình tự nhiên, có những cách xử lí sau:

Luộc tre: tre tách mỏng, luộc sôi liên tục từ 3-5 tiếng.

Hấp hơi nước ở nhiệt độ cao và áp suất cao từ 1-3 tiếng.

Để gác bếp hun khói, từ 7 ngày – 1 tháng.

Ngâm vi sinh lên men, từ 5 – 7 ngày.

 

17. Xử lí vi sinh có an toàn không ?

Chủng vi sinh dùng để xử lí tre có tên là lactobacillus fermentum (LBF) có nguồn gốc thực vật, đây là một chủng vi sinh được tìm thấy trong hệ tiêu hóa tự nhiên của người, là loại vi sinh hữu ích.

Dưới tác dụng của chủng vi sinh này, các chất như đường, chất béo trong tre sẽ trở thành thức ăn của vi sinh, những chất này vốn là thức ăn của mốc và mọt, vì thế thông qua vi sinh LBF có thể loại bỏ nguồn thức ăn của nấm mốc và mọt sau này, nước thải từ quá trình xử lí cũng có thể được trung hòa có độ pH trung tính cũng có thể làm nước tưới cho cây trồng.

 

18. Tại sao sản phẩm có mọt ?

Mọt đến từ hai nguồn:

Trứng mọt có sẵn trong cây tre:

Quá trình xử lí tre đã loại bỏ trứng mọt (làm chín hoặc làm thối trứng) vì thế rất hiếm khi sản phẩm tre bị mọt tấn công bởi nguyên nhân này.

Mọt lây lan: Mọt có thể lây lan trong tự nhiên, do chúng là động vật có thể di chuyển được, một số loài mọt ăn chính chất sợi gỗ, vì thế chúng sẽ di cư từ các vật liệu chứa mọt tự nhiên khác qua sản phẩm tre.

 

19. Sản phẩm có mọt phải làm sao ?

Khi phát hiện mọt, việc đầu tiên là phải cách li, cô lập sản phẩm để hạn chế con mọt có thể di cư lây lan qua khu vực khác.

Nếu sản phẩm hư hại nghiêm trọng thì bắt buộc phải hủy sản phẩm.

Nếu không hư hại nghiêm trọng, có thể sử dụng các chất diệt côn trùng để diệt mọt.

 

20. Sản phẩm tre nào đựng được đồ nóng ? Nhiệt độ bao nhiêu là phù hợp ?

Những sản phẩm sử dụng chất phủ nhân tạo không nên đựng trực tiếp đồ nóng, ví dụ khay, đĩa, bát (chén) không nên chịu nhiệt độ quá 60 độ C.

Những sản phẩm dùng chất phủ tự nhiên, hoặc không sử dụng chất phủ thì có thể đựng được đồ nóng, ví dụ cốc tre (ly tre) lên men vi sinh của Tre Vua có thể đựng trực tiếp nước nóng 100 độ C.

Khuyến cáo:

Khi đựng nước nóng 100 độ C, quý vị tuyệt đối không nên đậy nắp ly tre  (cốc tre), bởi vì thành cốc (ly) rất mỏng, hơi nước nóng sẽ làm tăng áp suất từ bên trong khi quý vị đậy nắp, có thể sẽ dẫn tới nứt sản phẩm, nước nóng sẽ chảy ra ngoài có thể gây bóng.